Download DUOC LY PDF

TitleDUOC LY
File Size2.1 MB
Total Pages150
Document Text Contents
Page 75

Trang 73 Thuốc chữa bệnh đường tiêu hóa.

Giáo trình Dược lý

Không dùng khi mẫn cảm với các sulfit, suyễn, có thai, cho bú.

2.4. Artichaut:

Artichaut trích từ Etractum cynara spissum. Các sản phẩm cao artichaut
thường phối hợp với cao biển súc, bột bìm bìm …

Thuốc trị các chứng bệnh gan mật như dị ứng, mụn nhọt, ngứa, nổi mề
đay, viêm gan vàng da. Thuốc còn trị táo bón, rối loạn tiêu hóa.

Không dùng khi có thai, tắc nghẽn đường mật.

Các chế phẩm có Artichaut: BAR, Chophytol, Chophytin ...

2.5. Silymarin:

Silymarin trích từ Silybum marianum.

Thuốc có tác dụng hướng gan, giúp cải thiện các rối loạn tiêu hóa trong các
bệnh lý gan mật.

Các biệt dược: Legalon, Sygalon …

CÁC THUỐC CHỮA KHÓ TIÊU – CHỐNG NÔN

1. Domperidol:

Một số biệt dược: Motilium-M, Domridon ...

Các chỉ định: đầy bụng, ợ hơi, ăn không tiêu, buồn nôn, nôn, liệt ruột do
tiểu đường, các rối loạn tiêu hóa.

Chống chỉ định: đang xuất huyết tiêu hóa, tắc ruột, thủng ruột, khối u
tuyến yên tiết prolactin.

2. Simethicone:

Chỉ định: Đầy hơi, cảm giác căng vùng thượng vị, trướng bụng, nặng bụng
sau ăn; chuẩn bị chụp X-quang bụng, nội soi dạ dày.

Không dùng khi mẫn cảm với Simethicone.

Một số chế phẩm: Air-X, Pepfiz, Pepsan, Neopeptin ...

3. Natribicarbonat (NaHCO3):

Chỉ định: Ăn không tiêu, đầy bụng, ợ nóng, ợ chua; nhiễm toan chuyển hóa:
dùng đường truyền tĩnh mạch

Chống chỉ định:

- Dạng uống: viêm loét đại, trực tràng, bệnh Crohn, hội chứng tắc, bán tắc ruột,
đau bụng chưa rõ nguyên nhân.

- Dạng dung dịch truyền: nhiễm kiềm hô hấp, nhiễm kiềm chuyển hóa, giảm
thông khí, tăng natri máu, suy tim, tăng huyết áp, sản giật …

Page 149

Trang 147 Dung dịch tiêm truyền.

Giáo trình Dược lý

TỰ LƯỢNG GIÁ

1. Nguy cơ đáng sợ nhất khi dùng dung dịch tiêm truyền là:
A. Tương tác thuốc.

B. Tăng gánh tuần hoàn.
C. Sốc thuốc.
D. Suy thận.

2. Dung dịch cung cấp chất dinh dưỡng:
A. Ringer lactat.

B. Moriamin.
C. Dextran.
D. Natribicarbonic.

3. Đây là những chỉ định của Natricloric, NGOẠI TRỪ:
A. Rửa vết thương.

B. Tắc ruột.
C. Suy tim.
D. Làm dung môi thuốc pha tiêm.

4. Dung dịch thường dùng để chống sốc trong sốt xuất huyết:
A. Huyết tương khô.

B. Dextran.
C. Glucose.
D. Manitol.

5. Dung dịch có tác dụng chống toan huyết:
A. Manitol 30%.

B. NaHCO3 1,4%.
C. Glucose 20%.
D. Ringer lactat.

6. Dung dịch thường dùng để bù nước trong tiêu chảy cấp gây mất nước:
A. Manitol 30%.

B. Glucose 20%.
C. Ringer lactat.
D. Natribicarbonat.

Page 150

Tài liệu tham khảo. Trang 148



Giáo trình Dược lý.

TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Nguyễn Thuý Dần - Lê Thị Hải Yến, 2007. Hóa dược-Dược lý, Tài liệu dùng cho
các trường TCCN, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

2. Bùi Đức Dũng và cộng sự, 2000. Hóa dược-Dược lý, Tài liệu dùng cho các
trường trung học dược, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

3. Trần Thị Thu Hằng, 2013. Dược lực học, Nhà xuất bản Phương Đông, Tái bản
lần thứ 17, 1046.

4. Ngô Thế Hùng, 1994. Dược phẩm đặc chế, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

5. Phan Thiệp – Vũ Ngọc Thúy, 2014. Thuốc biệt dược và cách sử dụng, Nhà xuất
bản Y học, Hà Nội, 1268.

6. Bộ Y tế , 2002. Dược điển Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

7. Chương trình hợp tác giữa Bộ y tế Việt Nam với cơ quan hợp tác và phát
triển quốc tế Thuỵ Điển (SIDA), 2009. Dược thư quốc gia Việt Nam, Nhà xuất
bản Y học, Hà Nội, Xuất bản lần thứ nhất.

8. Đại học Dược Hà Nội, 1999. Dược lý học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

9. Đại học Dược Hà Nội, 2000. Dược lâm sàng đại cương, Nhà xuất bản Y học,
Hà Nội.

10. Đại học Y Dược Tp. HCM, 1993. Dược lý học, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

11. Vidal. Editions du Vidal.1998.

12. MIMS. Medimedia asia. 3
rd

edition

13. H. Winter Griffith, 1992. Drugs, The body press/Perigee, 9
th

edition.

Similer Documents